Trang chủ Du học Nhật Bản Học tiếng Nhật qua thành ngữ

Học tiếng Nhật qua thành ngữ

Lượt xem: 124 Ngày đăng: 28/04/2016

Học tiếng Nhật tương đối khó do đây là loại tiếng tượng hình. Nhớ được cách viết và nói tiếng Nhật không phải dễ dàng. Sau đây là một số câu thành ngữ giúp bạn học tiếng Nhật, tiến gần tới ước mơ du học ở xứ sở hoa Anh Đào.

  1. おれんに腕押し: Oren ni udeoshi

おれん(rèm cửa ra vào của hiệu ăn), に(giới từ, trong câu này là giới từ chỉ sự tác động), うで(cánh tay), おし(đẩy); “Cánh tay đẩy rèm cửa”. Câu này có thể hiểu là “đánh vào không khí (thì không có kết quả gì)”, có nghĩa là : một phía có chủ động đến đâu thì phía kia cũng không có hoặc không không biểu lộ phản ứng gì.

  1. 目が肥える: Me ga koeru

め(mắt), が(giới từ chỉ chủ đích), こえる(phong phú, giàu có) “Mắt phong phú”. Nói như người Việt mình là “có con mắt tinh đời(đối với sự vật)”. Câu này chỉ những người có nhiều kinh nghiệm nhìn ngắm sự vật nên có khả năng nhận ra giá trị của một vật.

  1. 雀の涙: Suzume no namida

すずめ(chim sẻ), の(giới từ chỉ sở hữu, có nghĩa là của), なみだ(nước mắt); “Nước mắt chim sẻ” hay nói như người Việt Nam “Bé như mắt muỗi” , có nghĩa là rất ít, rất nhỏ, không có gì đáng kể.

  1. 大風呂敷を広げる: Ooburoshi o hirogeru

おお(to, lớn), ふろしき(khăn tắm), を(giới từ chỉ mục tiêu), ひろげる(trải rộng ra); “Trải rộng chiếc khăn tắm lớn” có nghĩa là : nói hoặc vẽ ra một kế hoạch không có khả năng thực hiện.

  1. 一期一会: Ichigo ichie

いちご(đời người), いちえ(gặp một lần). “Đời người chỉ gặp một lần”. Câu này có thể hiểu là: “nhất kỳ nhất hội”. Câu này có nguồn gốc từ một Triết lý trong Trà Đạo. Triết lý này cho rằng : mọi cuộc gặp gỡ của chúng ta với một ai đó đều chỉ có một lần nên chúng ta nên trân trọng cuộc gặp gỡ ấy, đối xử với người đó bằng tấm lòng chân thành để về sau không phải tiếc nuối. (Ai đọc Hana yori dango chắc không lạ gì câu này)

  1. 雨降って地固まる: Ame futte ji katamaru

あめ(mưa), ふって(thể Te của động từ Furu, có nghĩa là rơi), じ(đất), かたまる(cứng lại); “Mưa xong thì đất cứng lại”, có nghĩa là : sau những rắc rối, khó khăn là sự bắt đầu của những điều tốt đẹp.

  1. 花よりだんご: Hana yori dango

はな(hoa), より(hơn), だんご(bánh hấp); “bánh hấp hơn hoa”, có nghĩa là : thái độ, cách suy nghĩ thực tế đối với cuộc sống, chọn những thứ có giá trị thực tế hơn là nhưng thứ chỉ để làm đẹp hoặc chỉ có giá trị tinh thần.

  1. 鶴の一声: Tsuru no hitokoe

つる(con sếu), の(giới từ chỉ sở hữu, có nghĩa là của), ひとこえ( một tiếng kêu); “Sếu” trong câu này tượng trưng cho người có quyền lực, “Một tiếng kêu của con sếu”, hay nói như người Việt “Miệng nhà quan có gang có thép”, có nghĩa là : một tiếng nói của người có quyền lực cũng đủ để quyết định sự việc.

  1. 渡りに船: Watari ni fune

わたり(lối đi, đường đi qua), に(ở, trên), ふね(thuyền); “Con thuyền trên lối đi”, tương tự tục ngữ của Việt Nam “chết đuối vớ được cọc” hoặc “buồn ngủ gặp chiếu manh”, có nghĩa là : dịp may đến đúng lúc đang gặp khó khăn hoặc điều đang mong ước bỗng nhiên thành hiện thực.

  1.        水に流す: Mizu ni nagasu

みず(nước), に(giới từ, trong câu này có nghĩa là vào trong), ながす(làm, để cho chảy);”Để cho chảy vào trong nước” hay nói như người Việt Nam là ” Hãy để cho quá khứ là quá khứ”, có nghĩa là : quên nhưng rắc rối và những điều không hay trong quá khứ, hòa giải và làm lại từ đầu.

  1.        二足のわらじ: Nisoku no waraji

にそく(hai đôi), の(giới từ chỉ sở hữu, có nghĩa là của), わらじ(dép rơm); “Hai đôi dép rơm”. Câu này có thể hiểu là “một người đi hai chiếc dép rơm khác nhau” hay “một người làm hai công việc cùng một lúc”, có nghĩa là : một người kiêm cùng một lúc hai công việc có tính chất khác nhau.

  1.        猫猫に小判: Neko ni koban

ねこ(con mèo), に( giới từ, trong câu này có nghĩa là dối với), こばん(tiền xu làm bằng vàng trong thời kỳ phong kiến của Nhật Bản); “Đồng bằng vàng đối với mèo”, tương tự với câu tục ngữ Việt Nam “Đàn gẩy ai trâu”, có nghĩa là : bất kỳ thứ gì, dù có giá trị đến mấy cũng không có ý nghĩa gì đối với những người không hiểu được giá trị của nó.

  1.        下駄をあずける: Geta o azukeru

げた(guốc gỗ của Nhật), を(giới từ chỉ mục tiêu), あずける(gởi ký thác) “Gởi ký thác guốc gỗ”. Nói như người Việt mình là ” đá bóng sang chân người khác”. Câu này có nghĩa là : giao việc xử lý, giải quyết những công việc của mình, liên quan đến mình cho người khác.

  1.        竹を割ったよう: Take o watta you

たけ(tre), を(giới từ chỉ mục tiêu), わった(thể Ta của động từ waru, nghĩa là bẻ), よう(giống); “Giống như bẻ tre”. Câu này có thể hiểu là “giống như khi bẻ đôi một thanh tre một cách dứt khoát”. Câu này chỉ người có tâm tính cởi mở, thẳng thắn.

  1.        七転び八起き: Nana korobi ya oki

なな(7), ころび(ngã), や(số tám), おき(dậy); “7 lần ngã 8 lần đứng dậy”. Câu này có thể hiểu là “cuộc đời lúc lên lúc xuống”, tương tự một câu tục ngữ của Việt Nam “sông có khúc, người có lúc”. Có nghĩa là : dù có thất bại có lặp đi lặp lại nhiều lần cũng không nản chí, gượng dậy và cố gắng đến cùng.

Bạn cần biết Cẩm nang du học Nhật Bản

Việt Nam đang đón làn sóng đầu tư từ Nhật Bản

Nhật Bản nằm trong top 3 nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam. Tổ chức xúc tiến thương mại Nhật Bản (Jetro) cũng cho biết 30% doanh nghiệp Nhật muốn đầu tư ra nước ngoài đang xem Việt Nam là lựa chọn hàng đầu. Với ngành đầu tư đa dạng từ lĩnh vực sản xuất, giáo dục, cho đến nhà hàng, khách sạn... những bạn thông thạo tiếng Nhật sẽ có lợi thế khi tìm việc. Cường quốc có trình độ kỹ thuật tiên tiến và chất lượng giáo dục ưu tú Từ cách đây 50 năm, người Nhật đã chế tạo nên con tàu siêu tốc nhanh nhất thế giới - Shinkansen - với vận tốc 210km/giờ và ngày nay đã tăng lên thành 270km/giờ. Những kỹ thuật tiên tiến này được phát triển bởi hệ thống giáo dục có trình độ cao của Nhật Bản. Trong Bảng xếp hạng đại học thế giới Quacquarelli Symonds kì 2014/15, có hơn 10 trường đại học của Nhật Bản lọt vào top 200, cụ thể đại học Tokyo ở vị trí thứ 31, Đại học Kyoto ở vị trí thứ 36 và Osaka ở vị trí thứ 55.

Chế độ học bổng dồi dào

Bộ GD-ĐT Việt Nam đã thông báo tuyển sinh du học Nhật Bản năm 2015 với tất cả 120 suất học bổng toàn phần bậc Trung cấp, Cao đẳng, Đại học và Sau đại học. Bên cạnh đó, với mục tiêu thu hút 300.000 du học sinh đến Nhật trước năm 2020 được chính phủ Nhật Bản đề ra, ngoài chế độ cấp học bổng cho du học sinh của Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao, Khoa học và Công nghệ Nhật Bản (MEXT), học bổng do Tổ chức hỗ trợ sinh viên Nhật Bản (JASSO) còn có học bổng của chính quyền địa phương, các quỹ giao lưu quốc tế, các cơ sở giáo dục, học bổng tư nhân... Du học sinh ở Nhật cũng được phép làm thêm tối đa 28 tiếng/tuần.

Nền văn hóa đặc sắc và những nét tương đồng với Việt Nam

Bạn sẽ bắt gặp vô số đền Thần đạo cổ kính, những ngôi nhà lợp mái truyền thống nằm xen lẫn các tòa nhà chọc trời ở thủ đô Tokyo. Bên cạnh đó, văn hóa Nhật Bản cũng có nét tương đồng với văn hóa Việt Nam, điển hình như sử dụng gạo làm thực phẩm chính, đề cao lòng hiếu thảo với cha mẹ, kính trên nhường dưới hay tập quán thờ phụng tổ tiên... Nếu như sự khác biệt văn hóa thôi thúc bạn trải nghiệm và học hỏi thêm nhiều điều mới lạ, thì những nét tương đồng trong văn hóa sẽ giúp bạn nhanh chóng làm quen với cuộc sống nơi đây.

 Phong cảnh hữu tình, ẩm thực phong phú

Mùa xuân có hoa anh đào, mùa hè có lễ hội pháo hoa, mùa thu có lá phong và mùa đông có tuyết trắng, bất cứ mùa nào ở Nhật bạn đều có thể thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên. Chưa kể, cuộc sống của bạn còn được tô điểm thêm bởi vô số món ngon được cả thế giới yêu thích như Sushi, lẩu Sukiyaki, bánh kẹo truyền thống Wagashi. Quan trọng hơn, môi trường học tập an toàn, lành mạnh, người Nhật Bản hiền hậu, hòa nhã cũng là lí do nhiều bạn trẻ quyết định du học Nhật Bản. 

HỎI: Xin cho biết ưu điểm của chương trình du học Nhật Bản là gì?

ĐÁP: Ưu điểm của chương trình du học Nhật Bản chính là “Vừa đi học và vừa đi làm”. Chương trình này phù hợp với đối tượng nhà nghèo, thu nhập trung bình, có ý chí muốn vươn lên trong cuộc sống.

HỎI: Tôi có thể theo học những vùng nào của Nhật Bản?

ĐÁP: Bạn có thể theo học bất cứ vùng nào tại Nhật Bản nếu bạn muốn. Trừ khu vực tỉnh Fukushima đang bị đóng cửa do ảnh hưởng rò rỉ phóng xạ bởi trận động đất kèm sóng thần kinh hoàng hôm 11/03/2011.

HỎI: Tôi bị viêm gan B. Vậy có đủ điều kiện tham gia chương trình du học Nhật Bản này hay không?

ĐÁP: Đây là chương trình du học Nhật Bản chứ không phải chương trình xuất khẩu lao động. Do đó bạn hoàn toàn yên tâm về vấn đề này. Nhật Bản chỉ cấm những trường hợp bị nhiễm HIV, cúm gà H5N1 chứ không cấm các bệnh khác.

HỎI: Vậy tôi sang Nhật Bản sẽ học gì? Làm việc gì? Thời gian học tập thế nào? Thời gian làm việc ra sao? Những công việc nào tôi được phép làm tại Nhật Bản? Mức lương mà tôi nhận được khoảng bao nhiêu tiền trong 1 tháng?

ĐÁP: Câu hỏi này có 6 ý. Chúng tôi xin trả lời lần lượt từng ý như sau:

-         Khi bạn sang Nhật Bản học bạn sẽ trải qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 bạn học tiếng Nhật và chương trình dự bị Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Cao học…v.v… từ 1 năm 3 tháng – 2 năm. Giai đoạn 2 bạn theo học các bậc học Trung cấp (2 năm), Cao đẳng (3 năm), Đại học (4 – 5 năm), Cao học (2 năm)…v.v…Bạn có thể chọn bất cứ chuyên ngành nào mà bạn yêu thích.

-         Việc làm của bạn trong thời gian bạn học tập tại Nhật Bản là việc làm thêm. Theo quy định của chính phủ Nhật Bản, du học sinh được phép đi làm thêm 4h/1 ngày thường và 8h/1 ngày thứ Bảy, Chủ nhật.

-         Thời gian học tập của bạn 1 ngày 3,5 tiếng. Sáng từ 9h – 12h30.

-         Thời gian làm việc của bạn sẽ được bắt đầu từ 13h30 buổi chiều cho đến tối (hoặc đêm nếu nhiều việc).

-         Những công việc bạn sẽ làm như sau: Phục vụ tại quán ăn (lau dọn, rửa bát, bưng bê, tính tiền…), phát báo, đóng gói cơm hộp, làm việc tại xưởng giặt là, làm việc trong xưởng đông lạnh, làm việc trong nhà máy chế biến rau, làm việc trong xưởng may, các công ty đóng gói thực phẩm, lau cửa kính các tòa nhà cao tầng, công nhân xây dựng, các xưởng mộc, dọn vệ sinh nhà máy, khu công nghiệp….v.v….

-         Công việc làm thêm của các bạn được trả lương theo giờ làm việc. Mức lương mà bạn nhận được tùy thuộc vào khả năng tiếng Nhật, sự nhanh nhẹn, sức khỏe của bạn. Thông thường dao động từ 800 Yên/1 giờ - 1,200 Yên/ 1 giờ. Ví dụ mức lương thấp nhất mà bạn được nhận là 800 Yên/ 1 giờ, ngày thường bạn làm việc 4 tiếng, ngày thứ 7, chủ nhật bạn làm 8 tiếng như vậy tổng lương bạn nhận được trong 1 tháng là (152 giờ * 800 Yên) = 121,600 Yên/ 1 tháng ≈ 32,832,000 VNĐ/ 1 tháng (theo tỷ giá ngày 10/10/2012).

Học bổng chính phủ Nhật Bản (Bộ Giáo dục & Khoa học): đối tượng được cấp học bổng này là những nghiên cứu sinh, thực tập sinh, sinh viên đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp, học sinh học tiếng Nhật.  

Theo kinh nghiệm săn học bổng du học Nhật Bản của những du học sinh khóa trước, có 2 cách xin học bổng là: xin học bổng trước khi qua Nhật và sau khi nhập học tại các trường rồi mới xin học bổng.

Từ Việt Nam, bạn có thể xin nhiều loại học bổng với nhiều hình thức và trị giá học bổng khác nhau. Có 4 loại chủ yếu:

Học bổng chính phủ Nhật Bản (Bộ Giáo dục & Khoa học): đối tượng được cấp học bổng này là những nghiên cứu sinh, thực tập sinh, sinh viên đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp, học sinh học tiếng Nhật, sinh viên tu nghiệp văn hóa Nhật Bản và sinh viên của chương trình “Những nhà lãnh đạo trẻ”. Các sinh viên hay nghiên cứu sinh này có thể do Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam hoặc trường đại học mà sinh viên đó đang theo học tiến cử. Hàng tháng, số tiền học bổng các sinh viên sẽ nhận được thấp nhất là 134.000 yên và cao nhất là 258.000 yên. Để biết thông tin về học bổng này, các sinh viên có thể liên hệ trực tiếp với trường mình đang theo học hoặc Đại sứ quán Nhật Bản hay Tổng lãnh sự quán Nhật Bản tại Việt Nam.

 – Học bổng khuyến học dành cho du học sinh đi học tự túc (của JASSO): đối tượng là sinh viên đã tham dự kỳ thi du học Nhật Bản EJU, muón học chính quy tại các trường đại học, cao đẳng, chuyên nghiệp (khóa nghiệp vụ). Hàng tháng, mỗi sinh viên sẽ được nhận học bổng trị giá 50.000 yên. Thông tin về những học bổng này có thể tìm thấy trên trang web: www.jasso.go.jp.

Học bổng của các đoàn thể tư nhân Nhật Bản: hiện nay có 11 đoàn thể tự trị địa phương cung cấp học bổng cho sinh viên quốc tế. Trị giá học bổng bình quân khoảng 149.000 yên.

Ngoài ra, bạn có thể qua Nhật du học dưới hình thức trao đổi sinh viên giữa trường bạn đang học với một trường đại học khác tại Nhật. Mức học bổng cho một tháng trị giá 80.000 yên. Thông tin về việc trao đổi sinh viên, bạn có thể tìm hiểu ngay tại trường đang theo học.

Đây là cách lựa chọn của rất nhiều sinh viên quốc tế. Có nhiều loại học bổng và hỗ trợ tài chính.

– Học bổng chính phủ Nhật Bản (Bộ Giáo dục & Khoa học) xét tuyển tại Nhật: đối tượng được cấp học bổng là nghiên cứu sinh hoặc sinh viên đại học. Học bổng từ 134.000 yên

– 172.000 yên/tháng. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với trường mình đang theo học tại Nhật.

– Học bổng khuyến học dành cho du học sinh đi học tự túc (của JASSO): đối tượng mở rộng hơn so với các học bổng khác, từ sinh viên đại học, cao đẳng cho tới thạc sĩ, tiến sĩ. Học bổng trị giá 50.000 yên/tháng cho

Nếu bạn ao ước được đi du học Nhật Bản trong khi điều kiện không cho phép thì hãy tìm hiểu kỹ về các cách xin học bổng du học ở trên nhé. Niềm tin và sự cố gắng sẽ đưa bạn đến với ước mơ của mình!

Các bạn vui lòng nhập đầy đủ thông tin và nội dung muốn được chúng tôi tư vấn và hỗ trợ!

Hủy Bỏ